Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Đào Sư Tích.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > THÔNG BÁO - KẾ HOẠCH >

Kế hoạch năm học 2012 - 2013 của trường THCS ĐàoSưTích

gedc1134_500

TRƯỜNG THCS ĐÀO SƯ TÍCH

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 – 2013

 

PHẦN I: TÓM TẮT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHỆM VỤ

NĂM HỌC 2011 - 2012

 

          Năm học 2011 – 2012 là năm học mang nhiều dấu mốc quan trọng đối với trường THCS Đào Sư Tích. Đó là năm học trường THCS Đào Sư Tích bước sang tuổi 15, cũng là thời điểm mà Đảng bộ, Chính quyền, nhân dân và những người con của quê hương Trực Ninh đặc biệt quan tâm tới nhà trường ở nhiều mặt cả về vật chất và tinh thần mà dấu ấn đậm nét nhất là Hội nghị xã hội hóa giáo dục xây dựng trường THCS chất lượng cao Đào Sư Tích. Cũng trong năm học này, UBND TỉnhNamĐịnh đã có quyết định về việc xây dựng trường THCS Đào Sư Tích thành cơ sở giáo dục chất lượng cao của huyện Trực Ninh. Những sự kiện đặc biệt trên đã tạo đà cho tập thể nhà trường vượt qua không ít những khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, cụ thể là:

* Về Đức dục: Cuối năm học, toàn trường có 647 em (trên tổng số 665 học sinh) được xếp loại đạo đức tốt, chiếm 97,3%; số còn lại được xếp loại đạo đức khá, không có học sinh hạnh kiểm trung bình hoặc yếu.

* Về Trí dục:

+ Chất lượng giáo dục đại trà của Nhà trường trong năm học vừa qua vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu toàn huyện:

- Kết quả xếp loại học lực cả năm học: Toàn trường có 483 h/s xếp loại học lực Giỏi, đạt tỷ lệ 72.6% (cao hơn cùng kỳ năm trước 6.5%), có 171 h/s xếp loại học lực Khá với tỷ lệ 25.7%, 11 h/s xếp loại học lực TB với tỷ lệ 1.7%, không có học sinh xếp loại học lực yếu, kém.

- Tỷ lệ tốt nghiệp THCS là 100%, trong đó 67,5% TN loại Giỏi, 32,5% TN loại Khá.

- Trong kỳ thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT (tổ chức vào tháng 6 năm 2012), Trường THCS Đào Sư Tích được xếp thứ nhất toàn huyện và được xếp thứ 6 toàn tỉnh (trong tổng số 246 trường THCS trong tỉnh), với tỷ lệ 100% học sinh đỗ vào các trường THPT hệ công lập, trong đó có 99,4% đỗ đợt đầu - nguyện vọng 1. Có 26 h/s đỗ vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (nhiều hơn năm học trước 10 h/s) và 3 h/s đỗ vào trường chuyên của ĐHSP Hà Nội và ĐHKHTN thuộc ĐHQG Hà Nội. Đặc biệt, có 2 em đỗ thủ khoa, trong đó có 1 em đỗ thủ khoa (chuyên Toán) trường THPT chuyên Lê Hồng Phong.

+ Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong năm học 2010 - 2011 cũng đạt được những kết quả đáng khích lệ:

- Kết quả thi HSG cấp Huyện: Toàn trường có tất cả 257 em đạt giải cá nhân (nhiều hơn năm trước 23 giải), trong đó có 37 giải Nhất, 115 giải Nhì, 72 giải Ba, 33 giải KK.

- Kết quả thi HSG cấp Tỉnh và cấp Quốc gia: Toàn trường có 111 h/s ở 10 đội tuyển HSG các môn văn hóa lớp 9 tham dự kỳ thi HSG của Tỉnh Nam Định, đã giành được 71 giải cá nhân cấp Tỉnh, trong đó có 3 giải Nhất, 12 giải Nhì, 29 giải Ba, 26 giải KK. Bên cạnh kỳ thi cấp Tỉnh dành cho các bộ môn văn hóa, còn có các kỳ thi với quy mô toàn quốc đó là Thi Giải Toán trên mạng Internet và Thi Olympic Tiếng Anh qua Intenet. Cả hai kỳ thi trên, trường THCS Đào Sư Tích có 14 học sinh đạt giải cá nhân cấp Tỉnh, trong đó có 6 giải Nhất (với 300 điểm tuyệt đối), 6 giải Nhì, 2 giải khuyến khích; có 7 học sinh lọt vào đội tuyển của Tỉnh dự thi cấp Quốc gia và đã giành 3 giải cá nhân cấp Quốc gia, trong đó có 1 huy chương Vàng QG môn Giải Toán qua Internet. Có một số đội tuyển vươn lên đạt thành tích cao, đó là các đội tuyển: Tin học lớp 9 được xếp thứ 2 trong toàn Tỉnh, đội tuyển Ngữ Văn lớp 9 được xếp thứ 3 trong toàn Tỉnh, đội tuyển Toán lớp 9 tiếp tục giành được rất nhiều giải cá nhân cấp Tỉnh và cấp quốc gia, trong đó có huy chương Vàng cấp Quốc Gia môn Giải Toán qua Internet.

* Về cơ sở vật chất và công tác xã hội hóa giáo dục:

- Nhà trường đã được Hội phụ huynh học sinh hỗ trợ đắc lực trong việc sửa chữa - bổ sung cơ sở vật chất và động viên khen thưởng cán bộ - giáo viên - học sinh có nhiều cống hiến cho phong trào giáo dục của nhà trường.

- Đặc biệt, nhà trường đã được Huyện uỷ và UBND huyện đầu tư xây dựng Khu Nhà nội trú và bếp ăn tập thể cùng các hạng mục công trình phụ trợ khác với tổng giá trị là trên 6 tỷ đồng. Khu Nhà nội trú và Bếp ăn tập thể đã hoàn thiện và được đưa vào sử dụng rất hiệu quả, các hạng mục công trình khác (tường bao, hệ thống thoát nước, mặt sân, vườn hoa, cây cảnh, …) đang tiếp tục được thi công, dự kiến sẽ cơ bản hoàn thành mặt bằng sân trường trước khai giảng; bên cạnh sự đầu tư của UBND huyện còn có sự ủng hộ rất thiết thực của các bậc phụ huynh học sinh trong việc bổ sung các thiết bị, đồ dùng bên trong bếp ăn và phòng ở của học sinh.

- Kể từ khi thành lập trường, lần đầu tiên hội nghị xã hội hóa giáo dục xây dựng trường THCS Đào Sư Tích chất lượng cao đã được Huyện ủy, UBND huyện và Phòng GD – ĐT chỉ đạo tổ chức trong năm học vừa qua gây được sự chú ý và sự ủng hộ của đông đảo các tổ chức, đoàn thể, cá nhân. Tổng số tiền được các tổ chức, cá nhân đăng ký ủng hộ khoảng trên 500 triệu đồng. Đặc biệt, một số cơ quan và Nhà doanh nghiệp đã trao những phần thưởng có giá trị cao cho những học sinh có thành tích xuất sắc trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia.

* Những ghi nhận của cấp trên:

Kết thúc năm học 2011 – 2012, Trường THCS Đào Sư Tích đã được UBND Tỉnh tặng danh hiệu là trường tiên tiến xuất sắc, 1 thầy giáo được nhận giải thưởng Nguyễn Đức Thuận, 2 thầy cô giáo được nhận giải thưởng Phạm Văn Nghị, 1 cô giáo được nhận Bằng khen của Liên đoàn Lao động Tỉnh, 8 thầy cô giáo được UBND Huyện tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, 10 thầy cô giáo được UBND huyện tặng giấy khen về thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi, 2 thầy cô giáo có Sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp Tỉnh và được Sở GD – ĐT tặng giấy khen. Các tổ chức đoàn thể trong trường cũng được cấp trên đánh giá cao: Chi bộ Đảng của nhà trường đạt danh hiệu “chi bộ trong sạch vững mạnh”; Công đoàn nhà trường được công nhận là tổ chức công đoàn vững mạnh xuất sắc; Liên đội thiếu niên tiền phong HCM và thầy giáo Tổng phụ trách Đội cùng nhiều đội viên thiếu niên được Trung ương Đoàn tặng bằng khen.

 gedc1130_1_500

 

PHẦN 2: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 - 2013

 

A. Đặc điểm tình hình:

I. Đặc điểm chung:

Năm học 2012 – 2013 là năm học thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11, hướng tới mục tiêu thực hiện đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam; cũng là năm học được Ngành GD – ĐT Tỉnh Nam Định xác định là: Chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, được tập trung vào bốn nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

I. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý

II. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

III. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

IV. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cơ sở vật chất

 

II. Đặc điểm riêng của nhà trường:

1) Về chức năng, nhiệm vụ:

Tháng 8 năm 1997, Trường THCS Đào Sư Tích được thành lập với chức năng tuyển chọn, bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi cho huyện Trực Ninh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao xứng đáng là hậu duệ của bậc hiền tài mà nhà trường vinh dự được mang tên.

Đến tháng 8 năm 2005, nhà trường đã được đón Bằng công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia đầu tiên của huyện Trực Ninh.

Cuối năm 2011, UBND TỉnhNamđịnh đã ra quyết định về việc xây dựng trường THCS Đào Sư Tích thành cơ sở giáo dục chất lượng cao của huyện Trực Ninh (cùng với 9 trường THCS chất lượng cao khác trong toàn Tỉnh)

2) Cơ sở vật chất:

- Diện tích toàn bộ khu trường là 9500m2, có hai dãy nhà cao tầng với tổng số 27 phòng, trong đó có: 16 phòng học bình thường; 5 phòng học bộ môn: Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ, Tin học; 5 phòng chức năng: Phòng họp Hội đồng và cũng là phòng truyền thống, phòng Hiệu trưởng, phòng Hiệu phó, phòng Đoàn Đội, phòng Công đoàn; 1 phòng làm thư viện. Tất cả các phòng học và phòng bộ môn đều có đầy đủ bàn ghế, bảng, hệ thống điện chiếu sáng, quạt điện và các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy – học theo quy định. Các phòng chức năng đã được nâng cấp nhưng còn một số phòng phải ghép chung. Thư viện của nhà trường có khoảng gần 3500 đầu sách đảm bảo phục vụ cho việc nghiên cứu giảng dạy và học tập của giáo viên – học sinh. Ngoài ra còn một số nhà nhỏ để làm các phòng: 1 phòng kho, 1 phòng thường trực, 1 phòng y tế.

- Đặc biệt, năm học vừa qua Huyện ủy và UBND huyện Trực Ninh đã đầu tư xây dựng khu nhà ở và bếp ăn tập thể cho học sinh nội trú và bán trú cùng các hạng mục công trình phụ trợ (tường bao, hệ thống thoát nước, nhà để xe, nâng cấp mặt sân, …) với tổng giá trị gần 7 tỷ đồng. Hiện nay khu Nhà Nội trú và Bếp ăn tập thể đã được đưa vào sử dụng rất hiệu quả, các hạng mục công trình khác dự kiến sẽ hoàn thiện trước năm 2013.

- Năm học vừa qua, nhà trường đã được các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân, quan tâm đầu tư, ủng hộ nhiều trang thiết bị có giá trị lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy, học tập, sinh hoạt của thầy và trò.

- Khu sân chơi, bãi tập đang được tu sửa sẽ là nơi thuận tiện cho các em vui chơi và hoạt động thể thao sau những giờ học căng thẳng.

 

 

3) Về đội ngũ:

a) Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

* Số lượng:    Tổng số: 53 người, trong đó:

            + Đảng viên:                           33

            + Cán bộ quản lý:                   3 người.

            + Giáo viên:                           41 người

            + Nhân viên:                           9 người (trong đó có 2 người hợp đồng)

            + Số nữ:                                  33 người

            + Số nam:                               20 người

* Chất lượng:

+ Cả 3 cán bộ quản lý đều có trình độ Đại học Sư phạm, 2 đ/c đã có bằng trung cấp lý luận chính trị, 1 đ/c đang theo học lớp trung cấp lý luận chính trị.

+ 100% số giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có:

- Số giáo viên đã tốt nghiệp ĐHSP (đạt trên chuẩn): 32

- Số giáo viên đã giảng dạy từ 5 năm trở lên: 36

- Số giáo viên mới giảng dạy được 1 năm: 4 người

- Số giáo viên mới chuyển về trường từ tháng 9/2011: 7 người

- Số GV đã được công nhận là giáo viên giỏi hoặc CSTĐ cấp Tỉnh là: 7

- Số GV đã được công nhận là giáo viên giỏi hoặc CSTĐ cấp cơ sở là: 12

+ Nhân viên hành chính: Trong số 7 người trong biên chế, có 2 đ/c có trình độ đại học.

 

* Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường:

 

+ Ban Giám hiệu:

            Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Huyền – Sinh năm 1959 – Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ.

                        Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội I năm 1981 - khoa Toán (hệ chính quy)

            Phó hiệu trưởng:

  1. Nguyễn Sỹ Hiệp – sinh năm 1974 – Đảng viên, Phó BT chi bộ - Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Toán (hệ tại chức)
  2. Đặng Thị Hà – sinh năm 1970 – Đảng viên, Chi ủy viên – Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Văn (hệ tại chức).

 

 

+ Tổ Khoa học xã hội:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nữ

Trình độ c/m

Đảng viên

Ghi chú

1

Đỗ Thị Thu Hà

1958

x

ĐHSP Văn

x

Tổ trưởng

2

Mai Ngọc Bích

1959

 

ĐHSP T. Anh

x

Tổ phó

3

Phạm Thế Long

1975

 

ĐHSP Văn

x

 

4

Vũ Thị Thu Hà

1974

x

ĐHSP Văn

x

 

5

Đỗ Hoàng Hà

1978

 

CĐSP Văn Sử

x

 

6

Nguyễn Thành Chung

1979

 

ĐHSP Văn

 

 

7

Phạm T. Thanh Thúy

1982

x

ĐHSP Văn

 

 

8

Nguyễn T. Kim Thoa

1976

x

ĐHSP T. Anh

x

 

9

Vũ Thị Nụ

1978

 

ĐHSP T. Anh

x

(mới chuyển về)

10

Phạm Thị Nhung

1975

x

ĐHSP T. Anh

 

 

11

Phạm Thị Nhạn

1976

x

ĐHSP T. Anh

 

 

12

Vũ Công Hậu

1976

 

ĐHSP Sử

x

 

13

Nguyễn Thanh Hương

1980

x

ĐHSP Văn

x

 

14

Vũ Thị Kim Anh

1976

x

CĐSP Văn Sử

x

 

15

Nguyễn Gia Thiệm

1980

 

ĐHSP Văn

x

 

16

Đoàn văn Minh

1974

 

ĐHSP Â. nhạc

x

 

17

Vũ Văn Thiện

1982

 

CĐSP Văn

x

 

18

Vũ Quang Biên

1979

 

CĐSP Văn Địa

x

 

19

Đoàn Thị Trang

1989

x

ĐHSP Sử

 

 

20

Mai Thị Hằng

1989

x

ĐHSP Địa

 

 

 

+ Tổ Khoa học tự nhiên:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nữ

Trình độ c/m

Đảng viên

Ghi chú

1

Nguyễn Thị Hải

1959

x

ĐHSP Toán

x

Tổ trưởng

2

Cao Thị Minh

1966

x

ĐHSP Toán

x

TP(xin chuyển)

3

Vũ Thị Thu Huyền

1977

x

CĐSP Toán Lý

x

 

4

Đào Thị Mai Liên

1974

x

ĐHSP Toán

x

 

5

Nguyễn Thị Nhàn

1980

x

CĐSP Toán Lý

x

 

6

Nguyễn Thị Hoa

1962

x

ĐHSP Lý

x

 

7

Tăng Thị Quyên

1980

x

CĐSP Toán Lý

x

 

8

Nguyễn Ngọc Đông

1977

 

ĐHSP Toán

x

 

9

Vũ Thị Thúy Anh

1977

x

ĐHSP Hóa Sinh

 

 

10

Lưu Thị Bích Ngọc

1984

x

ĐHSP Sinh Hóa

 

 

11

Nguyễn Văn Công

1983

 

ĐHSP Sinh

 

 

12

Vũ Thị Thêu

1984

x

CĐSP Toán Tin

 

 

13

Nguyễn Văn Hà

1977

 

ĐHSP Toán

x

 

14

Phạm Đức Năng

1958

 

CĐSP Thể dục

x

 

15

Lê Ngọc Thưởng

1977

 

CĐSP Mỹ thuật

 

 

16

Nguyễn T. Như Trang

1983

x

CĐ Tin học

 

 

17

Vũ Đình Thắng

1977

 

ĐHSP Toán Tin

x

 

18

Lương Vũ Thiện

1981

 

ĐHSP Toán Tin

x

 

19

Phạm Thị Thu Trang

1978

x

ĐHSP Toán

 

 

20

Trần Thị Ngân

1988

x

ĐHSP Hóa

 

 

21

Bùi Thị Huệ

1987

x

ĐHSP Sinh

x

 

+ Tổ Hành chính – phục vụ:

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nữ

Trình độ c/m

Đảng viên

Ghi chú

1

Nguyễn Thị Thu Vân

1969

x

ĐH Tài chính

x

KT + TK

2

Đỗ Văn Duật

1969

 

TC Kế toán

x

TQ + VT

3

Hà Thị Thủy

1974

x

ĐH Tin học

 

Thư viện

4

Dương Thanh Nga

1988

x

TC điều dưỡng

 

NV y tế

5

Nguyễn Thị Hòa

1959

x

SC nuôi dậy trẻ

 

Cấp dưỡng

6

Nguyễn Thị Tho

1958

x

SC nuôi dậy trẻ

 

Cấp dưỡng

7

Nguyễn Thị Đơn

1969

x

SC nuôi dậy trẻ

x

Cấp dưỡng

8

Lương Văn Châm

1960

 

Hợp đồng

 

Bảo vệ

9

Trần Thị The

1958

x

Hợp đồng

 

NV phục vụ

 

b) Học sinh:

* Số lượng: Toàn trường có 16 lớp với 644 học sinh, trong đó:

Khối 6:  có 4 lớp với 150     học sinh

Khối 7:  có 4 lớp với 162     học sinh

Khối 8:  có 4 lớp với 171     học sinh

Khối 9:  có 4 lớp với 161     học sinh

* Chất lượng:

- Chất lượng học sinh không đồng đều. Số học sinh giỏi trong từng khối lớp chưa nhiều nên việc tuyển chọn các đội tuyển học sinh giỏi còn gặp nhiều khó khăn – chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, đặc biệt là khối 9 (vì khối 9 cần ít nhất 120 em có tố chất tốt cho 10 đội tuyển dự thi HSG cấp Tỉnh trong khi cả khối chỉ có khoảng 80 học sinh thực sự có năng lực).

- Một số học sinh và PHHS chưa thật sự hiểu hết về mục đích, vai trò, ý nghĩa của công việc bồi dưỡng học sinh giỏi và thực lực của học sinh, nên còn kén chọn môn học, chưa tự giác tham gia vào các đội tuyển HSG theo sự tuyển chọn của giáo viên và sự phân công của nhà trường.

- Quân số của các đội tuyển học sinh giỏi khối 9 không nhiều, cụ thể:

STT

Đội tuyển

Số lượng

Người dạy

1

Ngữ Văn 9

11

Đặng Thị Hà, Nguyễn Gia Thiệm

2

Toán 9

11

Nguyễn Sỹ Hiệp, Nguyễn Văn Hà

3

Vật Lý 9

11

Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Nhàn, Tăng Thị Quyên

4

Hóa 9

11

Vũ Thị Thúy Anh, Trần Thị Ngân

5

Sinh 9

11

Nguyễn Văn Công, Bùi Thị Huệ

6

Tiếng Anh 9

11

Mai Ngọc Bích, Nguyễn Kim Thoa

7

Lịch Sử 9

11

Vũ Công Hậu, Phạm Thế Long, Đoàn Thị Trang

8

Địa Lý 9

11

Vũ Quang Biên, Mai Thị Hằng

9

Tin Học 9

11

Nguyễn Ngọc Đông, Lương Vũ Thiện

10

MTCT

10

Đào Thị Mai Liên, Vũ Thị Thu Huyền

 

c) Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

- Nhà trường có chi bộ riêng trực thuộc Đảng bộ Phòng GD – ĐT Trực Ninh, số lượng đảng viên trong chi bộ là 33 đồng chí (đông nhất trong Đảng bộ). Liên tục các năm qua chi bộ đều đạt danh hiệu “trong sạch vững mạnh”.

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Tổ chức cơ sở Đoàn trường có 27 đồng chí đoàn viên là giáo viên, nhân viên có trình độ, có lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm cao trong công việc.

- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: với số lượng đội viên đông đảo gồm 641 em là lực lượng nòng cốt trong phong trào thi đua học tập và rèn luyện, thực hiện kỷ cương nền nếp trường học.

4) Về công tác xã hội hóa giáo dục: Huyện ủy, UBND huyện, các tổ chức ban ngành, đoàn thể trong huyện và những người con của quê hương Trực Ninh, Hội cha mẹ học sinh đang có những quan tâm tích cực đến sự phát triển của nhà trường.

III. Đánh giá chung: Bước sang năm học 2012 – 2013, trường THCS Đào Sư Tích có những thuận lợi và khó khăn sau:

1. Thuận lợi:

- Cơ sở vật chất của nhà trường được UBND huyện và Hội PHHS đầu tư, hỗ trợ xây dựng và nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học. Đặc biệt là khu nhà nội trú và bếp ăn tập thể được UBND huyện đầu tư xây dựng đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng, các em học sinh nội trú và bán trú đã có nơi ăn, ở đàng hoàng đảm bảo sức khoẻ, tạo điều kiện thuận lợi để các em yên tâm tập trung học tập, góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục. Việc xây dựng tường bao và hệ thống thoát nước, nâng cấp mặt sân đang được gấp rút thi công để kịp hoàn thiện phần cơ bản trước khi vào năm học mới.

- Huyện ủy, UBND huyện có sự chỉ đạo cụ thể cho các cấp, các ban ngành quan tâm thiết thực đến giáo viên, học sinh; có chủ trương tích cực hỗ trợ, chăm lo, động viên thày, trò cả về tinh thần và vật chất để mỗi người phấn khởi dành toàn bộ tâm trí, sức lực phục vụ cho sự nghiệp giáo dục.

- Đặc biệt trong năm học 2011 – 2012 UBND tỉnh Nam Định đã có quyết định phê duyệt về việc phát triển trường THCS Đào Sư Tích thành cơ sở giáo dục chất lượng cao đầu tiên của huyện Trực Ninh.

2. Khó khăn:

- Trước khi vào năm học mới, có một số giáo viên đã giảng dạy lâu năm, có nhiều kinh nghiệm đang đề nghị chuyển công tác, một số g/v đang nghỉ ốm, nghỉ sinh con, đ/c tổ trưởng tổ KHXH đang chuẩn bị nghỉ hưu, Phòng GD - ĐT chưa kịp bổ sung người thay thế nên nhà trường gặp khó khăn về đội ngũ giáo viên.

- Nguồn học sinh giỏi càng ngày càng hạn chế do một số trở ngại: mặc dù đã có khu nội trú nhưng phụ huynh những học sinh ở xa trường vẫn do dự không muốn đưa con em lên trường học tập vì quá thương con nên lo rằng khi xa gia đình con chưa đủ lớn để có thể sống tự lập.

- Một số phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, còn kén chọn đội tuyển, không tự giác hưởng ứng việc tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường gây ảnh hưởng tới việc giảng dạy và học tập của các đội tuyển học sinh giỏi.

- Áp lực tâm lý đối với cán bộ - giáo viên - học sinh trong trường cũng rất đáng kể: Lo làm sao giữ được và vượt lên trên thứ hạng của năm học vừa qua...

 

B. Phương hướng chung trong năm học 2012 - 2013:

Phát huy những kết quả đã đạt được, khai thác triệt để các thế mạnh của nhà trường, khắc phục những hạn chế, nêu cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường hơn nữa kỷ cương nền nếp trong mọi hoạt động giáo dục, xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trên cơ sở đó tập trung bồi dưỡng mũi nhọn để nâng cao hơn nữa chất lượng học sinh giỏi và chất lượng thi tuyển sinh vào THPT, củng cố và phát triển thương hiệu của nhà trường một cách bền vững.

C. Những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:

I. Xây dựng và củng cố, duy trì kỷ cương nền nếp:

1) Mục tiêu:

- Duy trì sỹ số hiện có, củng cố ổn định nền nếp dạy - học, sinh hoạt tập thể và các hoạt động giáo dục khác theo đúng quy định của Ngành GD – ĐT.

- Kiện toàn hồ sơ học sinh trong tháng 9. Thực hiện tốt việc quản lý hồ sơ học sinh trong cả khóa học.

- Đảm bảo đầy đủ và có chất lượng các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, của CB – GV, của các tổ chức đoàn thể trong trường theo đúng quy định của Ngành GD – ĐT.

- Giữ vững nếp sống văn hóa trường học, 100% số học sinh trong trường thực hiện tốt nội quy học sinh và các các quy định của nhà trường.

- Quản lý tốt học sinh nội trú và bán trú trong thời gian các em sinh hoạt tại trường.

2) Biện pháp thực hiện:

- Phân công 1 đồng chí hiệu phó phụ trách phổ cập, tổ chức triển khai thực hiện các yêu cầu của Phòng GD - ĐT về công tác phổ cập.

- Nhà trường giao cho GV chủ nhiệm phải có trách nhiệm đảm bảo duy trì quân số của lớp mình trong suốt năm học cả về số lượng và chất lượng:

- Sớm kiện toàn các tổ chức đoàn thể: Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn, Tổ nữ công, … Huy động lực lượng của các tổ chức này làm nòng cốt cho việc ổn định và duy trì kỷ cương nền nếp trường học.

- Tiến hành ổn định nền nếp ngay từ đầu năm học:

* Nền nếp đối với học sinh:

            + Tổ chức cho học sinh học tập nội quy, ký cam kết thi đua ngay từ đầu năm học.

            + Thành lập ban thi đua học sinh (gồm đại diện Ban Giám hiệu, Ban chấp hành chi đoàn, Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên phụ trách các hoạt động ngoài giờ) do 1 hiệu phó chỉ đạo. Thành lập Đội Sao đỏ gồm những đội viên ưu tú nhất trong các chi đội TNTP Hồ Chí Minh. Ban thi đua học sinh và Đội sao đỏ thiết lập lại kỷ cương, nền nếp của học sinh (quy định về trang phục, phong cách, nếp sống văn hóa, nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập, vệ sinh,…), thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đặc biệt là trong những tuần đầu năm học.

+ Giao cho giáo viên chủ nhiệm phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về nền nếp của lớp mình trước nhà trường.

+ Ban thi đua học sinh xây dựng một quy chuẩn để đánh giá thi đua giữa các lớp trong từng tuần, từng giai đoạn và lấy đó là một tiêu chí cơ bản trong các tiêu chí để bình xét thi đua trong các dịp sơ kết, tổng kết.

+ Hàng tuần, tiến hành xếp loại thi đua giữa các lớp một cách công khai dân chủ và thông qua Ban thi đua học sinh (trong đó có toàn bộ GV chủ nhiệm) trong lần hội ý cuối tuần vào giờ nghỉ giữa buổi học cuối tuần, nhắc nhở, rút kinh nghiệm về việc thực hiện nền nếp trong tuần cho GV chủ nhiệm.

            + Duy trì hình thức sinh hoạt toàn trường trong các buổi tập trung chào cờ đầu tuần như năm trước, gồm: Đánh giá thi đua giữa các lớp - khen chê kịp thời; triển khai công việc trong tuần; sinh hoạt văn hóa, văn nghệ do các lớp trực tuần đảm nhiệm mỗi tuần một chuyên mục theo chủ đề nào đó.

            + Quản lý tốt học sinh nội trú và bán trú:

Xây dựng nội quy khu nội trú - phân công người phụ trách thường xuyên kiểm tra nhắc nhở học sinh thực hiện đúng nội quy; phân công đoàn viên – giáo viên trực tối kiểm tra và ghi nhận xét vào Sổ nhật ký của từng phòng nội trú.

            Sắp xếp nơi nghỉ trưa cho học sinh bán trú và phân công người quản lý học sinh bán trú trong thời gian nghỉ trưa ở trường.

* Nền nếp đối với giáo viên:

- BGH, bộ phận văn phòng và giáo viên chủ nhiệm phải kiện toàn hồ sơ học sinh:

            + Hoàn thiện việc thu hồ sơ học sinh khối 6 trước ngày 3/9. Vào sổ đăng bộ và triển khai việc làm học bạ cho học sinh khối 6 trước tháng 10.

            + Kiểm tra lại hồ sơ học sinh khối 7; 8; 9, đối khớp giữa các loại hồ sơ, bổ sung, khắc phục kịp thời những thiếu sót, sơ xuất trong hồ sơ.

- Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc kiện toàn hồ sơ giáo viên, duy trì nền nếp soạn - giảng:

            + Triển khai làm hồ sơ, sổ sách ngay từ đầu năm học, đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng.

            + Thực hiện nghiêm túc nền nếp soạn - giảng, ký duyệt giáo án thường xuyên, đúng quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

            + BGH giao cho các tổ chuyên môn kiểm tra dân chủ toàn bộ hồ sơ sổ sách của giáo viên trong tuần 4, trước khi BGH trực tiếp kiểm tra.

- Ban Giám hiệu thường xuyên nhắc nhở giáo viên thực hiện nghiêm túc nền nếp ra vào lớp để làm gương cho học sinh; chấp hành tốt kỷ luật lao động, không muộn giờ, không bỏ buổi, không tự ý đi làm việc riêng trong giờ lên lớp. Giờ sinh hoạt lớp phải có mặt giáo viên chủ nhiệm và không được giải tán trước khi có trống báo hết giờ.

II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

1) Về giáo dục đạo đức:

a) Mục tiêu:

- Giáo dục học sinh trở thành những con người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, có trách nhiệm với công việc, có ý chí vươn lên trong học tập, có tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, có lòng nhân ái, có lý tưởng sống, biết coi trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống tài trí, đức độ của các bậc danh nhân trên quê hương…

- Rèn luyện học sinh có nếp sống văn hóa, văn minh, có kỹ năng sống, biết phòng tránh các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội.

b) Chỉ tiêu:

- Số học sinh được xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt tỷ lệ từ 95% trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm TB hoặc yếu.

            - Số đội viên đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ” chiếm tỷ lệ từ 95% trở lên.

c) Biện pháp:

            - Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, mô phạm; mỗi giáo viên phải là tấm gương cho học sinh noi theo.

            - Quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh trong các tiết học nội khóa, nâng cao chất lượng giảng dạy môn GDCD, hoạt động ngoài giờ lên lớp.

            - Tăng cường công tác chính trị tư tưởng; giáo dục truyền thống; giáo dục lòng nhân ái, giáo dục pháp luật, giáo dục tính trung thực, nhất là trung thực trong thi cử và đánh giá.

            - Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Ban thi đua học sinh trong các hoạt động giáo dục.

            - Chú ý tới công tác chủ nhiệm lớp; sử dụng có hiệu quả Sổ liên lạc giữa GVCN với PHHS, khuyến khích quản lý h/s qua sổ liên lạc điện tử; phối kết hợp chặt chẽ giữa GVCN với GV bộ môn, giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

2) Về Giáo dục các môn văn hóa:

a) Mục tiêu:

            - Làm cho học sinh thực sự hiểu biết, có trình độ vững vàng theo yêu cầu của Chuẩn kiến thức kỹ năng, trên cơ sở đó tập trung bồi dưỡng mũi nhọn để nâng cao chất lượng học sinh giỏi; chú trọng đến học sinh trong tốp cuối của khối 9 để đảm bảo chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT được giữ vững như hai năm học trước.

            - Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên, đáp ứng được yêu cầu của trường chất lượng cao.

b) Chỉ tiêu: Phấn đấu giữ vững và vượt kết quả của năm học trước, cụ thể:

* Về chất lượng đại trà:

+ Xếp loại học lực cuối năm: toàn trường đạt tỷ lệ Khá, Giỏi từ 95% trở lên, còn lại là TB, không có học sinh xếp loại học lực yếu, kém. Chỉ tiêu cụ thể:

            Khối 6: Đạt tỷ lệ Khá, Giỏi từ 97% trở lên, trong đó tỷ lệ Giỏi từ 70% trở lên

Khối 7: Đạt tỷ lệ Khá, Giỏi từ 96% trở lên, trong đó tỷ lệ Giỏi từ 70% trở lên

Khối 8: Đạt tỷ lệ Khá, Giỏi từ 90% trở lên, trong đó tỷ lệ Giỏi từ 60% trở lên

Khối 9: Đạt tỷ lệ Khá, Giỏi từ 97% trở lên, trong đó tỷ lệ Giỏi từ 70% trở lên

+ Chất lượng các đợt khảo sát toàn huyện: Đứng đầu trong bảng xếp hạng toàn huyện.

+ Thi vào lớp 10 THPT: Phấn đấu được xếp trong tốp 5 trường dẫn đầu toàn Tỉnh, trong đó: 100% học sinh khối 9 dự thi vào THPT và đạt tỷ lệ 100% có tổng điểm từ 25 trở lên; trong đó tỷ lệ đỗ vào các trường THPT hệ công lập đợt 1 từ 98% trở lên; đỗ vào các Trường chuyên của Bộ GD và Trường chuyên Lê Hồng Phong từ 25 học sinh trở lên.

* Về chất lượng học sinh giỏi:

+ Thi học sinh giỏi cấp Huyện: Các đội tuyển có ít nhất 80% học sinh dự thi đạt giải, mỗi đội tuyển đều có học sinh đạt điểm cao nhất huyện.

+ Thi học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia: Phấn đấu toàn đoàn được xếp trong tốp 5 đơn vị dẫn đầu toàn Tỉnh, có khoảng 75% số học sinh dự thi đạt giải cá nhân cấp Tỉnh, có học sinh đạt giải cấp Quốc Gia. Chỉ tiêu cụ thể cho các đội tuyển HSG cấp Tỉnh:

STT

Đội tuyển

Quân số

Thứ tự đồng đội

Số giải cá nhân

1

Ngữ Văn 9

11

Từ thứ 3 trở lên

8

2

Toán 9

11

Từ thứ 4 trở lên

9

3

Vật Lý 9

11

Từ thứ 5 trở lên

7

4

Hóa 9

11

Từ thứ 4 trở lên

8

5

Sinh 9

11

Từ thứ 6 trở lên

7

6

Tiếng Anh 9

11

Từ thứ 3 trở lên

9

7

Lịch Sử 9

11

Từ thứ 6 trở lên

6

8

Địa Lý 9

11

Từ thứ 5 trở lên

8

9

Tin Học 9

11

Từ thứ 3 trở lên

8

10

MTCT

10

Từ thứ 5 trở lên

7

 

Đối với các kỳ thi HSG Quốc gia bậc THCS (nếu Bộ GD tổ chức) như thi Giải Toán trên MTCT, Thi Olympic Tiếng Anh qua Iternet, Thi Giải Toán qua Internet: phấn đấu có học sinh được chọn vào đội tuyển của Tỉnh dự thi cấp Quốc gia và đạt giải cá nhân cấp Quốc Gia.

c) Biện pháp:

* Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục:

- Triển khai thực hiện chương trình các môn học theo hướng dẫn của Sở GD – ĐT về việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải phù hợp với Chuẩn kiến thức kỹ năng; thực hiện khung phân phối chương trình theo các mốc sau:

Ngày bắt đầu học kỳ I: 27/8/2012

Ngày kết thúc học kỳ I: 05/01/2013

Ngày bắt đầu học kỳ II: 07/01/2013

Ngày kết thúc học kỳ II: 23/5/2013

Ngày kết thúc năm học: 27/5/2013

- Triển khai thực hiện chương trình dạy học tự chọn: Lập kế hoạch cho từng lớp, ổn định trong từng học kỳ.

* Thực hiện các hoạt động giáo dục theo đúng quy định của Ngành GD – ĐT.

* Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá:

+ Về đổi mới phương pháp dạy học:

- Tiến hành kiểm tra đánh giá và phân loại học sinh ngay từ đầu năm học.

- Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa trên Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông bậc THCS. Triển khai thực hiện việc thiết kế bài giảng khoa học, cải tiến phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. Chú ý bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không hiểu bản chất vấn đề.

- Tổ chức hội thảo chuyên môn để triển khai những nội dung đổi mới như: Sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài, tránh tình trạng yêu cầu học sinh ghi quá nhiều, tránh dạy học theo lối “đọc – chép”; chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức các hoạt động dạy học; tăng cường ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng, khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, coi trọng thực hành thí nghiệm; sử dụng ngôn ngữ trong sáng, sinh động, t


Nhắn tin cho tác giả
Phạm Thế Long @ 23:47 13/09/2012
Số lượt xem: 1065
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến